Định hướng Sơ cấp cứu
Mở đầu
Đối tượng
Các trưởng đơn vị, các phụ tá trưởng đơn vị trong khuôn khổ huấn luyện Dự bị Trưởng đơn vị.
Mục tiêu học tập
Sau khi kết thúc phần huấn luyện đề mục Định hướng thuộc chủ đề Sơ cấp cứu 1, khóa sinh có thể:
- Nhận biết được mục đích: tại sao, tầm quan trọng và lý do mình học tập Sơ cấp cứu.
- Nhận biết nhiệm vụ của mình liên quan Sơ cấp cứu với vai trò huynh trưởng cầm đoàn trong sinh hoạt Hướng Đạo tại đơn vị.
- Nhận biết những công việc mình có thể làm liên quan Sơ cấp cứu với vai trò huynh trưởng trong sinh hoạt Hướng Đạo tại đơn vị.
Học và Hành Sơ cấp cứu - trong đời thường
Định hướng chung
Học tập cách sơ cấp cứu với tư cách một cá nhân là một nỗ lực có giá trị nhằm trang bị cho bạn những kỹ năng cần thiết để ứng phó hiệu quả trong trường hợp khẩn cấp.
Diễn giải Học và Hành Sơ cấp cứu theo 5W + 1H
Diễn giải Học và Hành Sơ cấp cứu theo mục đích - điều kiện - hoạt động
Kỹ năng sơ cấp cứu cần thiết
- Kỹ năng, theo nghĩa rộng là năng lực.
- Năng lực có 3 khía cạnh:
- Kiến thức - knowledge: là cơ sở giúp ích rất nhiều cho việc nhận diện, nhận định đánh giá tình huống khẩn cấp.
- Thái độ - attitude: hãy thử tưởng tượng bạn sợ hãi, không dám thực hiện sơ cấp cứu vì không được huấn luyện để phát triển khía cạnh này cho mình.
- Kỹ năng - skills: thực hành, và kỹ năng hiểu theo nghĩa hẹp, chính là liên quan đến khía cạnh này. Xử lý, xử trí chính xác cần kỹ thuật thực hành, cần hành động.
Khía cạnh
Năng lực bất kỳ
Năng lực Sơ cấp cứu
Kiến thức
kiến thức, hiểu biết, đánh giá, phân tích, …
- ngăn chận suy thoái sức khỏe nạn nhân.
- ổn định nạn nhân để chờ y tế chuyên môn.
- đánh giá nhanh tình huống khẩn cấp.
- biết tự chăm sóc và bảo vệ mình trước.
Thái độ
thích, không thích, muốn, không muốn, gắn bó, thấy giá trị, …
- tăng cảm giác mình có năng lực thật sự.
- tăng sự tự tin.
Kỹ năng
thực tập, thuần thục, thành thạo, phản xạ, …
- thuần thục, thành thạo;
- cho phép hành động ngay lập tức.
Trường hợp khẩn cấp
Trong bối cảnh sơ cấp cứu, trường hợp khẩn cấp đề cập đến tình huống nguy cấp cần can thiệp ngay lập tức để ngăn ngừa tổn hại thêm, bảo toàn tính mạng hoặc ổn định tình trạng của nạn nhân.
- Khẩn cấp, không phải là lý do để “hành động đại” một cách không hiểu biết. Không được gây tổn hại thêm.
- Tổn hại không chỉ bó hẹp cho tổn hại về thân thể, về sức khỏe thể chất (physical health), mà còn cả tổn hại về sức khỏe tinh thần (mental health). Ví dụ: nạn nhân quá sợ hãi, cần được trấn an, ngăn ngừa nạn nhân tự gây hại thêm cho bản thân, hoặc để lại di chứng tâm lý, tinh thần về sau.
Học và hành Sơ cấp cứu - trong Wood Badge 2 (WB2)
*[Nội dung được rút gọn — xem tài liệu gốc bên dưới]*
Tiêu chuẩn cơ bản Sơ cấp cứu
Mở đầu
Đối tượng
Các trưởng đơn vị, các phụ tá trưởng đơn vị trong khuôn khổ huấn luyện Dự bị Trưởng đơn vị.
Mục tiêu học tập
Sau khi kết thúc phần huấn luyện đề mục Tiêu chuẩn Cơ bản Sơ cấp cứu thuộc chủ đề Sơ cấp cứu 1, khóa sinh có thể:
- Nhận biết được các chức năng quan trọng của cơ thể con người.
- Nhận biết được các tình trạng bất lợi cho sự sống của cơ thể con người.
- Nhận biết được các bước đánh giá ban đầu cho sơ cấp cứu.
Tổng quát
Sơ cấp cứu là gì?
- Khi một người không phải là nhân viên y tế (từ đây ta gọi là người sơ cứu) gặp phải một người bất tỉnh hoặc bị thương (từ đây ta gọi là nạn nhân), người sơ cứu phải đánh giá chính xác nạn nhân để xác định các biện pháp sơ cứu cần thiết nhằm ngăn ngừa thương tích thêm hoặc tử vong.
Cần làm gì khi sơ cấp cứu?
- Người sơ cứu nên tìm kiếm sự trợ giúp y tế càng sớm càng tốt, nhưng không được làm gián đoạn việc thực hiện các biện pháp sơ cứu. Việc làm gián đoạn các biện pháp sơ cứu có thể gây hại nhiều hơn là có lợi cho nạn nhân.
- Sau khi thực hiện sơ cứu, người sơ cứu phải tiến hành đánh giá và tiếp tục theo dõi nạn nhân để phát hiện các tình trạng có thể đòi hỏi phải thực hiện các biện pháp cấp cứu sinh tồn cơ bản cần thiết, chẳng hạn như thông đường thở, hô hấp nhân tạo, ngăn ngừa sốc và cầm máu.
- Người sơ cứu phải tiếp tục theo dõi nạn nhân cho đến khi được nhân viên y tế thay thế.
Giá trị của sơ cấp cứu
- Người sơ cứu có thể phải dựa vào kiến thức và kỹ năng sơ cứu của mình để tự cứu mình (người sơ cứu đồng thời là nạn nhân) hoặc cứu những nạn nhân khác.
Tầm quan trọng của sơ cấp cứu
- Người sơ cứu có thể cứu sống một người, ngăn ngừa tình trạng tàn tật vĩnh viễn hoặc rút ngắn thời gian nằm viện dài ngày bằng cách biết NÊN làm GÌ, KHÔNG NÊN làm GÌ và KHI NÀO cần tìm kiếm sự hỗ trợ y tế.
Các chức năng quan trọng của cơ thể con người
Để có thể học cách thực hiện các quy trình sơ cấp cứu, người sơ cứu phải có hiểu biết cơ bản về các chức năng quan trọng của cơ thể và hậu quả sẽ ra sao nếu chúng bị tổn thương hoặc không hoạt động.
Thở
- Mọi người đều cần oxy để sống.
- Mọi tế bào trong cơ thể đều cần oxy.
- Một số tế bào cần được cung cấp oxy liên tục.
- Ví dụ tế bào não sẽ chết nếu không có oxy trong 4-6 phút.
- Tế bào não chết là mất mãi mãi, vì không có khả năng tái tạo.
- Điều đó dẫn đến tổng thương não vĩnh viễn, tê liệt hoặc tử vong.
Hô hấp
- Quá trình hô hấp gồm hít vào (oxy vào cơ thể) và thở ra (thải CO2 ra).
- Các cơ quan tham gia quá trình hô hấp gồm:
- Đường thở: gồm mũi, miệng, họng, thanh quản và khí quản.
- Phổi: gồm 2 lá phổi trong đó có các phế nang nối với nhau bằng các phế quản.
- Lồng ngực:
- gồm xương sườn được cơ kết nối với nhau, nối với cột sống và xương ức; và cơ hoành.
- xương sườn và cơ hoành được trung tâm hô hấp ở não điều khiển tự động co và giãn để tăng và giãn không gian lồng ngực, giúp không khí đi vào và ra khỏi phổi.
Tuần hoàn máu
Vòng tuần hoàn
- Tim và các mạch máu (động mạch, tĩnh mạch và mao mạch) lưu thông máu qu
*[Nội dung được rút gọn — xem tài liệu gốc bên dưới]*
Tổng quan biện pháp Sơ cấp cứu
Mở đầu
Đối tượng
Các trưởng đơn vị, các phụ tá trưởng đơn vị trong khuôn khổ huấn luyện Dự bị Trưởng đơn vị.
Mục tiêu học tập
Sau khi kết thúc phần huấn luyện đề mục Tổng quan Biện pháp Sơ cấp cứu thuộc chủ đề Sơ cấp cứu 1, khóa sinh có thể:
- Nhận biết được các vấn đề của sơ cấp cứu sinh tồn.
- Nhận biết được tổn thương – chấn thương cơ bản.
- Nhận biết được sơ cấp cứu các phản ứng tâm lý.
Sơ cấp cứu sinh tồn
Cấp cứu sinh tồn đòi hỏi kỹ thuật thực hành đúng, nghiêm ngặt. Phần trình bày dưới đây chỉ là tổng quan để khóa sinh có nhận biết kiến thức, làm tiền đề cho các bước nâng cao sau này. Phần trình bày này không phải hướng dẫn thực hành cho khóa sinh.
Hồi sức ngưng tim-thở
Nguyên tắc - Phương pháp ABC
- Airway – giải phóng đường thở:
- Kiểm tra đường thở của nạn nhân.
- Loại bỏ bất kỳ ngoại vật đang chặn đường thở của nạn nhân.
- Breathing – hô hấp nhân tạo/thổi ngạt:
- Kiểm tra ngực có chuyển động hay không.
- Nghe tiếng của hơi thở.
- Cảm nhận bằng má của bạn, nếu nạn nhân không thở, hãy hô hấp nhân tạo.
- Chest compression – ép tim ngoài lồng ngực:
- Kiểm tra mạch của nạn nhân.
- Nếu không có mạch, tiến hành hồi sinh tim–phổi (CPR).
- Kiểm tra chảy máu, nếu có.
Hô hấp nhân tạo – AR
Hô hấp nhân tạo là quá trình đẩy không khí vào và ra khỏi phổi một cách cơ học khi một người không thể tự thở được.
- Nó giúp duy trì đường dẫn khí thông thoáng và tạo điều kiện trao đổi oxy và carbon dioxide trong phổi.
- Một phương pháp phổ biến là hồi sức bằng miệng (miệng – miệng), trong đó người cứu nạn thở vào miệng nạn nhân để cung cấp không khí. Ngoài ra có phương pháp miệng qua mũi, miệng qua cả miệng và mũi, dùng cho trường hợp không áp dụng được miệng-miện.
- Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thường áp dụng phương pháp miệng qua miệng và mũi.
- Luôn luôn nhớ rằng, hành động kịp thời là rất quan trọng trong trường hợp khẩn cấp vì nạn nhân chỉ có thể sống vài phút mà không có không khí trong phổi.
Hồi sức tim-phổi – CPR
Hồi sức tim phổi (CPR) là một thủ tục cấp cứu kết hợp ép ngực với thông khí nhân tạo (thường là miệng - miệng) để bảo tồn chức năng não theo cách thủ công cho đến khi các biện pháp tiếp theo có thể khôi phục lưu thông máu tự phát và hô hấp ở người bị ngừng tim.
- Nếu tim bị dừng đột ngột (ngưng tim), tổn thương não bắt đầu sau bốn đến sáu phút, tử vong chắc chắn sẽ xảy ra do tình trạng suy tim phổi.
- CPR được áp dụng cho các nạn nhân đã ngừng thở và không còn mạch đập.
- CPR là một cách khẩn cấp để giữ cho nạn nhân sống sót bằng cách giữ cho khí thông thoáng, bằng cách khôi phục hơi thở và duy trì tuần hoàn khi tim ngừng đập.
- CPR được tiến hành cùng với cả hô hấp nhân tạo (mũi và miệng) và nhồi ngực.
Chảy máu
Một người bị thương mà chảy máu từ vết thương càng nhiều và càng lâu thì khả năng sống sót càng thấp. Điều quan trọng sống còn là phải nhanh chóng cầm máu bên ngoài. Tiếp theo là phải bảo vệ vết thương tránh nhiễm trùng.
- Làm lộ vết thương
- Cắt, xé bỏ quần áo khu vực vết thương.
- Quần áo dính
*[Nội dung được rút gọn — xem tài liệu gốc bên dưới]*